Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Sách bài tập · Lớp 5 - 30h · Bài 19

직장생활과 법

Đời sống công sở và pháp luật

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 54
  1. 01

    다음 (가), (나)에 들어갈 숫자를 바르게 연결한 것은? 일반적으로 정년까지 일하는 것이 보장되지 않고 상대적으로 고용 기간이 짧은 근로자를 (가) 이라고 한다. (가) 은 계약 기간이 정해져 있는 (나) 와/과 근로시간이 1일 8시간, 1주 40시간보다 짧은 (다) 로 구분된다.

    Đâu là phương án nối đúng các nội dung điền vào (가), (나) sau đây? Những người lao động thường không được bảo đảm làm việc đến tuổi nghỉ hưu và có thời gian làm việc tương đối ngắn được gọi là (가). (가) được chia thành (나), tức người lao động có thời hạn hợp đồng được ấn định, và (다), tức người lao động có thời gian làm việc ngắn hơn 8 giờ một ngày và 40 giờ một tuần.

    • ① (가) 정규직 (나) 비정규직 (다) 기간제 근로자(가) lao động chính thức (나) lao động phi chính thức (다) người lao động có thời hạn
    • ② (가) 정규직 (나) 기간제 근로자 (다) 단시간 근로자(가) lao động chính thức (나) người lao động có thời hạn (다) người lao động thời gian ngắn
    • ③ (가) 비정규직 (나) 기간제 근로자 (다) 단시간 근로자(가) lao động phi chính thức (나) người lao động có thời hạn (다) người lao động thời gian ngắn
    • ④ (가) 비정규직 (나) 단시간 근로자 (다) 아르바이트(가) lao động phi chính thức (나) người lao động thời gian ngắn (다) làm thêm giờ

    Đáp án

    ③ (가) 비정규직 (나) 기간제 근로자 (다) 단시간 근로자

    (가) lao động phi chính thức (나) người lao động có thời hạn (다) người lao động thời gian ngắn

  2. 02

    비정규직 근로자의 법적 권리에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Đâu là mô tả đúng về quyền pháp lý của người lao động phi chính thức?

    • ① 근로계약서가 불필요하다.Không cần hợp đồng lao động.
    • ② 별도의 협상 없이 최저임금으로 계약하게 된다.Sẽ ký hợp đồng với mức lương tối thiểu mà không cần thương lượng riêng.
    • ③ 1개월을 개근하면 1일의 유급휴가를 받을 수 있다.Nếu đi làm đầy đủ 1 tháng thì được nhận 1 ngày nghỉ phép có lương.
    • ④ 1주일에 5시간 이상 근무하면 퇴직금을 받을 수 있다.Nếu làm việc từ 5 tiếng trở lên mỗi tuần thì được nhận trợ cấp thôi việc.

    Đáp án

    ③ 1개월을 개근하면 1일의 유급휴가를 받을 수 있다.

    Nếu đi làm đầy đủ 1 tháng thì được nhận 1 ngày nghỉ phép có lương.

  3. 03

    다음 (가)에 들어갈 용어로 옳은 것은? 1년 동안 80% 이상 출근한 근로자의 경우 (가) 를 받을 수 있다.

    Đâu là thuật ngữ đúng điền vào (가) sau đây? Đối với người lao động đi làm đủ 80% trở lên trong vòng 1 năm thì có thể được nhận (가).

    • ① 생리휴가nghỉ phép ngày kinh nguyệt
    • ② 연차휴가nghỉ phép năm
    • ③ 특별휴가nghỉ phép đặc biệt
    • ④ 정기휴가nghỉ phép định kỳ

    Đáp án

    ② 연차휴가

    nghỉ phép năm

  4. 04

    다음 (가)에 해당하는 용어로 옳은 것은? 직장 내의 지위를 이용하여 다른 근로자에게 성적인 말이나 행동을 통해 성적 수치심을 유발하거나 혐오감을 느끼게 하는 것을 직장 (가) (이)라고 한다. 이는 범죄 행위에 해당하며 처벌을 받게 된다.

    Đâu là thuật ngữ đúng ứng với (가) sau đây? Việc lợi dụng vị thế trong công sở để gây cảm giác xấu hổ về mặt tình dục hoặc khiến người lao động khác cảm thấy ghê tởm thông qua lời nói hay hành động mang tính tình dục được gọi là (가) nơi công sở. Đây là hành vi phạm tội và sẽ bị xử phạt.

    • ① 차별phân biệt đối xử
    • ② 성폭행xâm hại tình dục
    • ③ 성희롱Quấy rối tình dục
    • ④ 경범죄Tội vi cảnh (vi phạm nhẹ)

    Đáp án

    ③ 성희롱

    Quấy rối tình dục

  5. 05

    다음 사례에 대한 대응으로 적절하지 않은 것은? • 회식 자리에서 직장 상사가 불쾌한 신체 접촉을 하는 경우 • 직장 동료가 성적 불쾌감을 초래하는 모습이나 사진을 보여주는 경우

    Cách ứng phó nào sau đây KHÔNG phù hợp với các trường hợp dưới đây? • Trường hợp cấp trên có hành vi đụng chạm thân thể gây khó chịu trong buổi liên hoan cơ quan • Trường hợp đồng nghiệp cho xem hình ảnh hoặc ảnh gây cảm giác khó chịu về mặt tình dục

    • ① 거부 의사를 직접 분명하게 밝힌다.Bày tỏ trực tiếp và rõ ràng ý muốn từ chối.
    • ② 회사에 있는 고충처리기관에 알린다.Báo cho bộ phận tiếp nhận khiếu nại của công ty.
    • ③ 직장과 관련된 일이니 참고 넘어간다.Vì là việc liên quan đến công ty nên nhịn và cho qua.
    • ④ 고용노동부나 국가인권위원회에 신고한다.Trình báo với Bộ Việc làm và Lao động hoặc Ủy ban Nhân quyền Quốc gia.

    Đáp án

    ③ 직장과 관련된 일이니 참고 넘어간다.

    Vì là việc liên quan đến công ty nên nhịn và cho qua.

  6. 06

    모성 보호를 위한 한국의 법에 대한 진술로 옳은 것은?

    Nhận định nào sau đây đúng về luật pháp Hàn Quốc nhằm bảo vệ thai sản?

    • ① 남녀 근로자 모두 한 달에 한 번 생리휴가를 쓸 수 있다.Cả người lao động nam và nữ đều có thể sử dụng nghỉ kinh nguyệt một lần mỗi tháng.
    • ② 배우자가 출산한 경우에도 10일의 유급휴가를 받을 수 있다.Khi vợ sinh con, người lao động cũng được nghỉ 10 ngày có hưởng lương.
    • ③ 출산과 양육을 위해 임신한 여성을 근로자로 고용해서는 안 된다.Vì việc sinh và nuôi con nên không được tuyển dụng phụ nữ mang thai làm người lao động.
    • ④ 임신한 근로자는 임신 12주부터 36주 사이에 1일 3시간씩 근로시간을 단축할 수 있다.Người lao động mang thai có thể rút ngắn thời gian làm việc mỗi ngày 3 tiếng trong khoảng từ tuần thứ 12 đến tuần thứ 36 của thai kỳ.

    Đáp án

    ② 배우자가 출산한 경우에도 10일의 유급휴가를 받을 수 있다.

    Khi vợ sinh con, người lao động cũng được nghỉ 10 ngày có hưởng lương.

p. 55

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

단시간 근로자는 단기 혹은 임시로 고용되어 일하는 경우를 뜻하며 아르바이트라고도 한다. 한국에서는 단시간 근로자의 권리도 법적으로 보장하고 있다. 예를 들어 단시간 근로자의 경우에도 근로계약서를 작성하고 최저임금 이상의 금액을 받아야 한다. 또한, 근로자의 동의 없이는 일 8시간, 주 12시간을 초과하여 근무할 수 없다. 1주 근로시간이 15시간 이상인 단시간 근로자는 퇴직금을 받을 수 있다. 특히 1년 동안 80% 이상 출근한 근로자의 경우 연차휴가를 받을 수 있으며, 그 이하로 근무한 근로자도 1개월을 개근할 경우 1일의 유급휴가를 받을 수 있다.

Người lao động bán thời gian là trường hợp được tuyển dụng làm việc ngắn hạn hoặc tạm thời, còn được gọi là làm thêm (아르바이트). Ở Hàn Quốc, quyền lợi của người lao động bán thời gian cũng được pháp luật bảo đảm. Ví dụ, ngay cả với người lao động bán thời gian cũng phải lập hợp đồng lao động và được nhận mức lương từ mức lương tối thiểu trở lên. Ngoài ra, nếu không có sự đồng ý của người lao động thì không được làm quá 8 tiếng một ngày, 12 tiếng một tuần. Người lao động bán thời gian có thời gian làm việc từ 15 tiếng một tuần trở lên thì được nhận trợ cấp thôi việc. Đặc biệt, người lao động đi làm đủ từ 80% trở lên trong một năm thì được hưởng nghỉ phép năm, còn người lao động làm việc ít hơn mức đó nếu đi làm đầy đủ trong 1 tháng thì được nhận 1 ngày nghỉ có hưởng lương.

  1. 1)

    단시간 근로자가 퇴직금을 받을 수 있는 조건을 말해 보세요.

    Hãy cho biết điều kiện để người lao động bán thời gian được nhận trợ cấp thôi việc.

  2. 2)

    단시간 근로자가 연차휴가와 1일의 유급휴가를 받을 수 있는 경우를 말해 보세요.

    Hãy cho biết những trường hợp mà người lao động bán thời gian được nhận nghỉ phép năm và 1 ngày nghỉ có hưởng lương.

  3. 3)

    단시간 근로자의 권리도 법적으로 보장해야 하는 이유는 무엇일까요?

    Tại sao quyền lợi của người lao động bán thời gian cũng cần được pháp luật bảo đảm?

작문형

Dạng viết

02

다음 내용을 포함하여 '직장에서의 모성 보호'라는 제목으로 글을 쓰시오. • 한국에서 모성 보호를 위한 법을 만든 이유는 무엇인가요? • 여성 근로자에게 주어지는 권리에는 어떤 것이 있나요? • 모성 보호를 위해 직장에서 어떤 배려를 하면 좋을까요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Bảo vệ thai sản tại nơi làm việc', bao gồm các nội dung sau. • Tại sao Hàn Quốc lại ban hành luật bảo vệ thai sản? • Người lao động nữ được hưởng những quyền lợi nào? • Để bảo vệ thai sản, nơi làm việc nên có những sự quan tâm nào? Trong bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học