Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 3

Sách bài tập · Lớp 3 · Bài 2

성격

Tính cách

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học

어휘

Từ vựng
p. 18

어휘

Từ vựng

1

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈ví dụ〉 để hoàn thành câu.

  1. 1)

    나는 ________________아서/어서/해서 기다리는 일이 좀 힘들다.

    Tôi ________________아서/어서/해서 nên việc phải chờ đợi hơi vất vả.

    Đáp án

    성격이 급해서

    vì tính cách nóng vội

  2. 2)

    나는 너무 ________________아서/어서/해서 오랜 친구한테도 내 속마음을 이야기하지 않을 때가 있다.

    Tôi quá ________________아서/어서/해서 nên có những lúc ngay cả với người bạn lâu năm cũng không kể chuyện trong lòng mình.

    Đáp án

    내성적이어서

    vì hướng nội

  3. 3)

    내 동생은 성격이 ________________아서/어서/해서 어떤 일을 할 때 미리 하는 경우가 없다.

    Em tôi có tính cách ________________아서/어서/해서 nên khi làm việc gì đó không bao giờ làm trước.

    Đáp án

    느긋해서

    vì thong thả

  4. 4)

    내 친구는 말도 별로 없고 ________________아서/어서/해서 가끔 화난 사람처럼 보인다.

    Bạn tôi ít nói và ________________아서/어서/해서 nên đôi khi trông như đang giận dữ.

    Đáp án

    무뚝뚝해서

    vì cộc lốc

  5. 5)

    나는 ________________은/ㄴ 성격이어서 누가 시키지 않은 일을 스스로 먼저 하는 편이다.

    Tôi có tính cách ________________은/ㄴ nên thường tự mình làm trước những việc mà không ai bảo.

    Đáp án

    적극적인

    tích cực

단어장

  • 적극적이다- tích cực
  • 무뚝뚝하다- cộc lốc
  • 느긋하다- thong thả
  • 성격이 급하다- tính cách nóng vội
  • 내성적이다- hướng nội
2

다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.

Hãy chọn từ thích hợp cho câu sau.

  1. 1)

    아르바이트생을 구하고 있는데 ({}) 있는 사람이 왔으면 좋겠다.

    Tôi đang tìm người làm thêm, mong là có người có ({}) đến ứng tuyển.

    • ❶ 책임감tinh thần trách nhiệm
    • ❷ 고집sự bướng bỉnh

    Đáp án

    ❶ 책임감

    tinh thần trách nhiệm

  2. 2)

    그 사람은 ({})이 있어서 다른 사람들에게 재미있는 말을 많이 한다.

    Người đó có ({}) nên hay nói những chuyện vui cho người khác nghe.

    • ❶ 유머 감각khiếu hài hước
    • ❷ 호기심sự tò mò

    Đáp án

    ❶ 유머 감각

    khiếu hài hước

  3. 3)

    우리 아이는 ({}) 성격 때문에 물건을 잘 잃어버린다.

    Con tôi vì tính cách ({}) nên hay làm mất đồ.

    • ❶ 덜렁거리는hậu đậu
    • ❷ 보수적인bảo thủ

    Đáp án

    ❶ 덜렁거리는

    hậu đậu

  4. 4)

    반 친구들이 서로 친해져서 조용한 교실 분위기가 ({}).

    Các bạn trong lớp thân nhau hơn nên không khí lớp học vốn yên tĩnh đã trở nên ({}).

    • ❶ 급해졌다trở nên vội vàng
    • ❷ 활발해졌다trở nên sôi nổi

    Đáp án

    ❷ 활발해졌다

    trở nên sôi nổi

  5. 5)

    내 동생은 ({}) 어려운 일이 있는 사람을 잘 도와준다.

    Em tôi ({}) nên hay giúp đỡ những người gặp khó khăn.

    • ❶ 정이 많아서vì giàu tình cảm
    • ❷ 소극적이어서Vì rụt rè nên

    Đáp án

    ❶ 정이 많아서

    vì giàu tình cảm

p. 19
3

관계있는 것을 연결하세요.

Hãy nối những nội dung có liên quan với nhau.

  1. 1)

    저는 마음속으로 생각하는 것들을 겉으로 잘 표현하지 않아요.

    Tôi thường không thể hiện ra bên ngoài những điều tôi nghĩ trong lòng.

    Đáp án

    ❷ 저는 외향적인 편인데 저하고 반대네요.

    Tôi thuộc kiểu hướng ngoại, ngược lại với bạn đấy.

  2. 2)

    제 남편은 아이와 대화도 많이 하고 잘 놀아 줘요.

    Chồng tôi trò chuyện nhiều với con và chơi với con rất tốt.

    Đáp án

    ❹ 저도 그렇게 다정한 아빠가 되고 싶어요.

    Tôi cũng muốn trở thành một người bố tình cảm như vậy.

  3. 3)

    버스에 또 우산을 놓고 내렸어요. 이번 달에만 벌써 두 개나 잃어버렸네요.

    Tôi lại để quên ô trên xe buýt rồi. Chỉ trong tháng này thôi mà đã làm mất tận hai cái rồi.

    Đáp án

    ❶ 왜 그렇게 덜렁거려요?

    Sao bạn lại hậu đậu như vậy?

  4. 4)

    제 룸메이트는 너무 느려서 옆에서 보면 가끔 답답해요.

    Bạn cùng phòng của tôi quá chậm chạp nên đôi khi nhìn bạn ấy, tôi cảm thấy rất sốt ruột.

    Đáp án

    ❸ 룸메이트가 성격이 느긋한 사람인 것 같아요.

    Có vẻ như bạn cùng phòng của tôi là người có tính cách thong thả.

  • ❶

    왜 그렇게 덜렁거려요?

    Sao bạn lại hậu đậu như vậy?

  • ❷

    저는 외향적인 편인데 저하고 반대네요.

    Tôi thuộc kiểu hướng ngoại, ngược lại với bạn đấy.

  • ❸

    룸메이트가 성격이 느긋한 사람인 것 같아요.

    Có vẻ như bạn cùng phòng của tôi là người có tính cách thong thả.

  • ❹

    저도 그렇게 다정한 아빠가 되고 싶어요.

    Tôi cũng muốn trở thành một người bố tình cảm như vậy.

단어장

  • 신중하다- thận trọng
  • 예민하다- nhạy cảm
  • 활발하다- năng động
  • 자상하다- chu đáo
4

〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 대화를 완성하세요.

Hãy chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành đoạn hội thoại.

  1. 1)

    가: 처음 왔을 때보다 이제 일이 많이 익숙해졌죠?

    가: Bây giờ bạn đã quen với công việc nhiều hơn so với lúc mới đến rồi phải không?

    나: 네, 제가 아무것도 모를 때 안젤라 씨가 ________________게 잘 가르쳐 준 덕분이에요.

    나: Vâng, nhờ có 안젤라 đã tận tình chỉ dạy một cách ________________ khi tôi chưa biết gì đấy ạ.

    Đáp án

    자상하

    chu đáo

  2. 2)

    가: 저는 ________________은/ㄴ 편이어서 빗소리에도 잠이 깨요.

    가: Tôi thuộc kiểu ________________ nên chỉ cần tiếng mưa cũng làm tôi tỉnh giấc.

    나: 그래요? 저는 한 번 잠들면 아무 소리도 못 들어요.

    나: Vậy à? Còn tôi thì một khi đã ngủ là chẳng nghe thấy tiếng gì cả.

    Đáp án

    예민한

    nhạy cảm

  3. 3)

    가: 오늘 바람도 많이 불고 날씨가 정말 춥죠?

    가: Hôm nay gió thổi mạnh và trời thật lạnh phải không?

    나: 네, 날씨가 이렇게 춥지만 아이들은 ________________게 잘 뛰어노네요.

    나: Vâng, trời lạnh như vậy mà bọn trẻ vẫn chạy nhảy chơi đùa một cách ________________ đấy.

    Đáp án

    활발하

    năng động

  4. 4)

    가: 저는 일을 할 때 생각을 많이 해서 시간이 오래 걸리는 편이에요.

    가: Khi làm việc tôi hay suy nghĩ nhiều nên thường mất khá nhiều thời gian.

    나: 항상 그렇게 ________________게 일을 하니까 실수가 없죠.

    나: Vì lúc nào cũng làm việc một cách ________________ như vậy nên bạn không mắc sai sót đấy.

    Đáp án

    신중하

    thận trọng

문법

Ngữ pháp
p. 20

문법

Ngữ pháp

형

-어지다

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-아지다/어지다기본형-아지다/어지다
복잡하다복잡해지다높다

Đáp án

높아지다

길다

Đáp án

길어지다

느긋하다

Đáp án

느긋해지다

신중하다

Đáp án

신중해지다

★나쁘다

Đáp án

나빠지다

★다르다

Đáp án

달라지다

★크다커지다
★덥다

Đáp án

더워지다

★하얗다

Đáp án

하얘지다

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: 채소 값과 과일 값이 작년보다 많이 __________. (비싸다)

Giá rau và giá trái cây đã __________ nhiều so với năm ngoái. (đắt)

A: 비싸졌다

trở nên đắt hơn

  1. 1)

    집 근처에 지하철역이 새로 생겨서 교통이 ________________________. (편리하다)

    Gần nhà mới có ga tàu điện ngầm nên việc đi lại đã ________________________. (thuận tiện)

    Đáp án

    편리해졌다

    trở nên thuận tiện hơn

  2. 2)

    가구를 옮기고 안 쓰는 물건들을 버리니까 방이 ________________________. (넓다)

    Sau khi dời đồ đạc và bỏ đi những thứ không dùng đến thì căn phòng đã ________________________. (rộng)

    Đáp án

    넓어졌다

    trở nên rộng hơn

  3. 3)

    매일 한국 드라마를 보면서 따라 하는 연습을 해서 발음이 ________________________. (좋다)

    Nhờ mỗi ngày vừa xem phim truyền hình Hàn Quốc vừa luyện tập nói theo nên phát âm ________________________. (좋다)

    Đáp án

    좋아졌다

    좋아졌다

  4. 4)

    물병을 넣으니까 가방이 ________________________ 다시 꺼냈다. (무겁다)

    Tôi bỏ chai nước vào thì túi ________________________, nên lại lấy chai nước ra. (nặng)

    Đáp án

    무거워져서

    무거워져서

  5. 5)

    한국 생활에 ________________________ 후에 고향에 있는 가족을 초대해서 여행하고 싶다. (익숙하다)

    Sau khi ________________________ với cuộc sống ở Hàn Quốc, tôi muốn mời gia đình ở quê sang du lịch. (익숙하다)

    Đáp án

    익숙해진

    익숙해진

p. 21
3

그림을 보고 〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy xem tranh và hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 요즘 운동하세요? 건강이 좋아 보여요. 나: 네, 늘 피곤했는데 요즘 운동을 해서 건강이 __________.

가: Dạo này bạn có tập thể dục không? Trông bạn khỏe hẳn ra đấy. 나: Vâng, trước đây lúc nào cũng mệt nhưng dạo này nhờ tập thể dục nên sức khỏe __________.

A: 좋아졌어요

좋아졌어요

  1. 1)

    가: 동네에 아파트가 생겼네요.

    가: Trong khu phố có chung cư mới xây rồi nhỉ.

    나: 네, 아파트가 생겨서 동네가 __________________.

    나: Vâng, chung cư mọc lên nên khu phố __________________.

    Đáp án

    복잡해졌어요

    복잡해졌어요

  2. 2)

    가: 저는 발표할 때 긴장을 해서 얼굴이 __________________.

    가: Mỗi khi thuyết trình tôi hồi hộp nên mặt __________________.

    나: 저도 긴장을 많이 하는 편이에요.

    나: Tôi cũng thuộc dạng hay hồi hộp lắm.

    Đáp án

    빨개져요

    빨개져요

  3. 3)

    가: 겨울이 돼서 낮이 많이 __________________.

    가: Vào mùa đông nên ban ngày __________________ hẳn.

    나: 맞아요. 낮이 짧으니까 시간이 빨리 가는 것 같아요.

    나: Đúng vậy. Ban ngày ngắn nên có vẻ thời gian trôi qua nhanh.

    Đáp án

    짧아졌어요

    짧아졌어요

  4. 4)

    가: 얼마 전에 이사하셨는데 어떠세요?

    가: Cách đây không lâu bạn đã chuyển nhà, thấy thế nào?

    나: 이사하기 전에는 회사가 멀었는데 이제 __________________ 좋아요.

    나: Trước khi chuyển nhà thì công ty xa lắm, giờ __________________ nên thích lắm.

    Đáp án

    가까워져서

    가까워져서

동형

-는 대신(에)

1

다음 표를 완성하세요.

Hãy hoàn thành bảng sau.

기본형-는 대신(에)기본형-은/ㄴ 대신(에)
웃다웃는 대신에친절하다

Đáp án

친절한 대신에

주다

Đáp án

주는 대신에

다르다

Đáp án

다른 대신에

걷다

Đáp án

걷는 대신에

많다많은 대신에
덜렁거리다

Đáp án

덜렁거리는 대신에

소극적이다

Đáp án

소극적인 대신에

청소하다

Đáp án

청소하는 대신에

★길다

Đáp án

긴 대신에

★살다

Đáp án

사는 대신에

★아름답다

Đáp án

아름다운 대신에

p. 22

문법

Ngữ pháp

2

〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.

Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.

Q: 나는 일을 할 때 시간이 오래 __________ 실수가 없다. (걸리다)

Khi làm việc, tuy __________ nhiều thời gian nhưng tôi không mắc lỗi. (걸리다)

A: 걸리는 대신에

걸리는 대신에

  1. 1)

    이 가게의 과일과 채소는 ________________________ 싱싱하다. (비싸다)

    Trái cây và rau ở cửa hàng này ________________________ nhưng bù lại rất tươi. (비싸다)

    Đáp án

    비싼 대신에

    비싼 대신에

  2. 2)

    그 회사는 월급이 ________________________ 휴가가 많은 편이다. (적다)

    Công ty đó lương ________________________ nhưng bù lại thuộc dạng có nhiều ngày nghỉ. (적다)

    Đáp án

    적은 대신에

    적은 대신에

  3. 3)

    버스를 타고 가면 한 번에 ________________________ 지하철보다 시간이 더 걸린다. (가다)

    Nếu đi xe buýt thì ________________________ một mạch nhưng bù lại mất nhiều thời gian hơn tàu điện ngầm. (가다)

    Đáp án

    가는 대신에

    가는 대신에

  4. 4)

    가족과 멀리 떨어져 ________________________ 매일 영상 통화를 한다. (살다)

    Vì ________________________ xa gia đình nên tôi gọi video mỗi ngày. (살다)

    Đáp án

    사는 대신에

    thay vì sống

3

〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.

Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.

Q: 가: 친한 친구 생일인데 바빠서 못 만날 것 같아요. 나: 그럼 __________ 선물을 보내는 건 어때요?

가: Sinh nhật của người bạn thân nhưng vì bận nên chắc là không gặp được. 나: Vậy thì __________ gửi quà thì thấy thế nào?

A: 못 만나는 대신에

thay vì gặp mặt

  1. 1)

    가: 집 근처에 산이 있어서 공기가 깨끗하지요?

    가: Vì gần nhà có núi nên không khí trong lành nhỉ?

    나: 네, 그런데 공기가 ________________________ 벌레가 많아요.

    나: Vâng, nhưng không khí ________________________ lại có nhiều côn trùng.

    Đáp án

    깨끗한 대신에

    tuy sạch sẽ nhưng

  2. 2)

    가: 학교에 다니면서 밤에 아르바이트하기 힘들지요?

    가: Vừa đi học vừa làm thêm ban đêm chắc vất vả nhỉ?

    나: 네, 그래도 ________________________ 학비를 벌 수 있어서 좋아요.

    나: Vâng, nhưng ________________________ có thể kiếm được tiền học phí nên tôi thấy tốt.

    Đáp án

    힘든 대신에

    tuy vất vả nhưng bù lại

  3. 3)

    가: 이번에 들어온 신입 사원은 참 적극적인 것 같아요.

    가: Nhân viên mới được tuyển đợt này có vẻ rất năng nổ nhỉ.

    나: 맞아요. 그런데 ________________________ 좀 덜렁거려서 가끔 실수를 해요.

    나: Đúng vậy. Nhưng ________________________ lại hơi hậu đậu nên thỉnh thoảng phạm lỗi.

    Đáp án

    적극적인 대신에

    tuy năng nổ nhưng bù lại

  4. 4)

    가: 아이들이 다 커서 이제 엄마, 아빠를 많이 도와주지요?

    가: Bọn trẻ lớn hết rồi nên bây giờ giúp đỡ bố mẹ nhiều nhỉ?

    나: 많이 ________________________ 용돈도 더 요구해요.

    나: Giúp thì nhiều ________________________ nhưng cũng đòi tiền tiêu vặt nhiều hơn.

    Đáp án

    도와주는 대신에

    tuy giúp đỡ nhiều nhưng bù lại

말하기

Nói
p. 23

말하기와 듣기

Nói và nghe

1

다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.

  1. 1)

    가: 라흐만 씨가 일하는 모습을 보면 성격이 좀 느긋한 것 같아요.

    가: Nhìn cách anh 라흐만 làm việc thì thấy tính cách hơi thong thả nhỉ.

    나: 라흐만 씨요? 맞아요, 그런데 _________________________________ 실수가 없어요.

    나: Anh 라흐만 á? Đúng vậy, nhưng _________________________________ nên không có sai sót.

    Đáp án

    느긋한 대신에 꼼꼼해서

    tuy thong thả nhưng bù lại tỉ mỉ

  2. 2)

    가: 소극적인 성격을 바꾸고 싶은데 가능할까요?

    가: Tôi muốn thay đổi tính cách rụt rè, liệu có được không?

    나: 성격을 바꾸는 일이 쉽지는 않지만 _____________________________.

    나: Việc thay đổi tính cách tuy không dễ nhưng _____________________________.

    Đáp án

    노력하면 달라질 거예요

    nếu cố gắng thì sẽ thay đổi thôi

  3. 3)

    가: 저는 좀 _______________________________ 자상한 사람을 보면 부러워요.

    가: Tôi hơi _______________________________ nên khi thấy người ân cần thì tôi thấy ghen tị.

    나: 안젤라 씨는 무뚝뚝한 대신에 다른 사람들 이야기를 잘 들어 줘서 좋아요.

    나: Chị 안젤라 tuy cộc cằn nhưng bù lại lắng nghe chuyện của người khác rất tốt nên tôi thấy thích.

    가: 그렇게 생각해 줘서 고마워요.

    가: Cảm ơn chị đã nghĩ về tôi như vậy.

    Đáp án

    무뚝뚝한 편이어서

    thuộc kiểu người cộc cằn

2

다음 대화를 듣고 물음에 답하세요.

Hãy nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi.

  1. 1)

    이링 씨 친구의 성격이 아닌 것을 고르세요.

    Hãy chọn đặc điểm không phải là tính cách của người bạn của chị 이링.

    • ❶ 내성적이다hướng nội
    • ❷ 다정하다trìu mến
    • ❸ 꼼꼼하다tỉ mỉ

    Đáp án

    ❶ 내성적이다

    hướng nội

들은 내용과 같으면 〇, 다르면 X 하세요.

Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh 〇, nếu khác thì đánh X.

  1. ❶

    면세점에서 일할 사람을 구하고 있다.

    Đang tìm người làm việc ở cửa hàng miễn thuế.

    Đáp án

    O

    O

  2. ❷

    이링 씨의 친구는 한국에서 취직하려고 한다.

    Bạn của chị 이링 định xin việc ở Hàn Quốc.

    Đáp án

    O

    O

  3. ❸

    이링 씨의 친구는 한국의 백화점에서 일한 경험이 있다.

    Bạn của 이링 có kinh nghiệm làm việc tại trung tâm thương mại ở Hàn Quốc.

    Đáp án

    X

    X

읽기

Đọc
p. 24

읽기

Đọc

1

다음을 읽고 읽은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.

Hãy đọc đoạn văn sau, nếu giống với nội dung đã đọc thì đánh ○, nếu khác thì đánh X.

나는 외향적인 성격일까, 내성적인 성격일까?

Mình là người có tính cách hướng ngoại, hay là hướng nội nhỉ?

Trang 24 trong sách

내성적: 평소 생각을 깊게 하는 편이다. / 모르는 사람들과 있을 때는 조용해진다. / 문제가 생기면 자신의 힘으로 먼저 해결하려고 한다. 외향적: 사람들과 대화할 때 먼저 말을 거는 편이다. / 모임에서 여러 사람들과 잘 어울린다. / 다른 사람들의 시선과 관심에 부담을 느끼지 않는다.

Hướng nội: Thường suy nghĩ sâu sắc. / Trở nên trầm lặng khi ở cùng những người không quen biết. / Khi gặp vấn đề thì cố gắng tự mình giải quyết trước. Hướng ngoại: Thường chủ động bắt chuyện khi trò chuyện với mọi người. / Hòa đồng tốt với nhiều người trong các buổi gặp mặt. / Không cảm thấy áp lực trước ánh nhìn và sự quan tâm của người khác.

  1. 1)

    내성적인 성격은 모르는 사람들과 있을 때 말을 안 하는 편이다.

    Người có tính cách hướng nội thường không nói chuyện khi ở cùng những người không quen biết.

    Đáp án

    O

    O

  2. 2)

    문제가 있으면 도움을 요청해서 해결하려는 사람은 내성적인 성격에 가깝다.

    Người tìm cách giải quyết vấn đề bằng cách nhờ người khác giúp đỡ khi gặp khó khăn có tính cách gần với hướng nội.

    Đáp án

    X

    X

  3. 3)

    외향적인 성격은 다른 사람들의 시선과 관심을 불편해한다.

    Người có tính cách hướng ngoại cảm thấy khó chịu trước ánh nhìn và sự quan tâm của người khác.

    Đáp án

    X

    X

2

다음 글을 읽고 물음에 답하세요.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.

우리는 성격을 이야기할 때 '장점'과 '단점'이라는 말을 자주 사용한다. 예를 들면 겉으로 표현을 잘 안 하는 ㉠______________ 성격을 단점으로 볼 수도 있지만, 신중하고 말을 가볍게 옮기지 않는 모습을 장점으로 생각할 수도 있다. 또 소심한 성격은 스트레스를 많이 받는 편이지만 다른 사람의 이야기를 잘 들어 주고 배려심이 많은 성격이기도 하다.

Khi nói về tính cách, chúng ta thường sử dụng các từ 'ưu điểm' và 'nhược điểm'. Ví dụ, tính cách ㉠______________ không hay thể hiện ra bên ngoài có thể bị coi là nhược điểm, nhưng sự thận trọng và không tùy tiện kể lại lời của người khác cũng có thể được xem là ưu điểm. Ngoài ra, người có tính cách rụt rè thường dễ bị căng thẳng, nhưng cũng biết lắng nghe người khác và rất quan tâm đến mọi người.

성격은 어떤 면에서는 장점이 될 수도 있고, 단점이 될 수도 있다. 그렇기 때문에 다른 사람이 "너는 소극적인 성격이 문제야.", "너는 좀 소심한 편이야."라고 이야기하는 것에 심각하게 고민할 필요는 없다.

Tính cách ở một khía cạnh nào đó có thể trở thành ưu điểm, cũng có thể trở thành nhược điểm. Vì vậy, không cần phải suy nghĩ quá nghiêm trọng khi người khác nói rằng "Vấn đề của cậu là tính cách thụ động đấy.", "Cậu hơi rụt rè đấy.".

  1. 1)

    ㉠에 들어갈 알맞은 말을 고르세요.

    Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ ㉠.

    • ❶ 적극적인tích cực
    • ❷ 내성적인hướng nội
    • ❸ 외향적인hướng ngoại

    Đáp án

    ❷ 내성적인

    hướng nội

  2. 2)

    윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.

    Hãy chọn ý giống với nội dung đoạn văn trên.

    • ❶ 소심한 성격은 스트레스를 많이 받기 때문에 좋은 성격이 아니다.Tính cách rụt rè hay bị căng thẳng nhiều nên không phải là tính cách tốt.
    • ❷ 다른 사람들이 내 성격의 문제점을 말해 주면 고치려고 노력해야 한다.Khi người khác chỉ ra vấn đề trong tính cách của mình thì phải cố gắng sửa đổi.
    • ❸ 성격은 생각에 따라 장점이 될 수도, 단점이 될 수도 있다.Tùy theo cách suy nghĩ mà tính cách có thể trở thành ưu điểm hoặc nhược điểm.

    Đáp án

    ❸ 성격은 생각에 따라 장점이 될 수도, 단점이 될 수도 있다.

    Tùy theo cách suy nghĩ mà tính cách có thể trở thành ưu điểm hoặc nhược điểm.

쓰기

Viết
p. 25

쓰기

Viết

1

다음은 '바꾸고 싶은 나의 성격'에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.

Sau đây là đoạn văn về 'Tính cách của tôi mà tôi muốn thay đổi'. Hãy tham khảo phần ghi chú để hoàn thành đoạn văn.

Trang 25 trong sách
항목Mục내용Nội dung
바꾸고 싶은 나의 성격Tính cách của tôi mà tôi muốn thay đổi내성적이고 소극적인 성격 → 활발하고 적극적인 성격Tính cách hướng nội, thụ động → Tính cách năng động, tích cực
바꾸고 싶은 이유Lý do muốn thay đổi- 친구들과 어울리기 힘들다. - 새로운 사람들을 사귀기 어렵다. - 항상 자신감 없는 사람처럼 보이는 것이 싫다.- Khó hòa đồng với bạn bè. - Khó kết bạn với những người mới. - Tôi ghét việc lúc nào trông cũng như một người thiếu tự tin.
앞으로 해야 하는 노력Nỗ lực cần làm trong thời gian tới사람들을 많이 만날 수 있는 모임에 자주 참석한다.Thường xuyên tham gia các buổi họp mặt có thể gặp gỡ nhiều người.

나는 평소에 내 생각이나 의견을 잘 표현하지 않는 내성적인 성격이다. 또 소극적이어서 주로 어떤 일을 할 때 스스로 나서는 것보다 누가 시키는 일을 하는 것이 편하다. 오랫동안 이렇게 살았지만 요즘은 이런 성격을 1) 바꾸고 싶다. 오랫동안 사귄 친구들을 만났을 때도 가끔 어울리기 힘들고, 새로운 곳에서 2) 기 때문이다. 한국인 친구들을 사귀고 싶은데 내성적이고 소극적인 성격 때문에 더 힘든 것 같다. 특히 3) 는 것이 싫다. 앞으로 4) 사람들과 어울리려는 노력을 할 것이다.

Tôi là người có tính cách hướng nội, thường ít bộc lộ suy nghĩ hay ý kiến của mình. Ngoài ra vì thụ động nên khi làm việc gì đó, tôi thấy làm việc do người khác giao thì thoải mái hơn là tự mình đứng ra. Tôi đã sống như vậy trong thời gian dài nhưng dạo này tôi muốn thay đổi tính cách này thành {1}. Bởi vì đôi khi ngay cả khi gặp những người bạn đã quen lâu tôi cũng thấy khó hòa đồng, và ở nơi mới thì {2}. Tôi muốn kết bạn với những người bạn Hàn Quốc nhưng vì tính cách hướng nội và thụ động nên có vẻ càng khó khăn hơn. Đặc biệt tôi ghét việc {3}. Sắp tới tôi sẽ {4} và nỗ lực hòa đồng với mọi người.

  1. 1)

    Đáp án mẫu

    활발하고 적극적인 성격으로

    thành tính cách hoạt bát và tích cực

  2. 2)

    Đáp án mẫu

    사람들을 사귀기 어렵

    khó kết bạn với mọi người

  3. 3)

    Đáp án mẫu

    항상 자신감 없는 사람처럼 보이

    luôn trông giống như người thiếu tự tin

  4. 4)

    Đáp án mẫu

    사람들을 많이 만날 수 있는 모임에 자주 참석해서

    thường xuyên tham gia các buổi gặp mặt nơi có thể gặp nhiều người

Bản chép lời

2과-듣기

팀장님(남)

이링 씨, 같이 일할 사람을 급하게 구해야 되는데 누구 추천해 줄 사람 있어요?

이링 này, tôi đang cần gấp người làm cùng, bạn có ai để giới thiệu không?

이링(여)

얼마 전에 취직하려고 한국에 온 고향 친구가 있어요.

Tôi có một người bạn cùng quê mới sang Hàn Quốc để tìm việc cách đây không lâu.

팀장님(남)

아, 그래요? 이링 씨 친구면 믿을 수 있지요.

À, vậy sao? Bạn của 이링 thì chắc chắn tin tưởng được rồi.

이링(여)

외향적이고 다정해서 손님들을 잘 대할 거예요. 고향에서는 백화점에서 일했고요.

Bạn ấy hướng ngoại và thân thiện nên sẽ tiếp đón khách hàng rất tốt. Ở quê bạn ấy từng làm ở trung tâm thương mại nữa.

팀장님(남)

백화점에서 일했으면 우리 면세점에서도 잘하겠네요.

Nếu đã từng làm ở trung tâm thương mại thì làm ở cửa hàng miễn thuế của mình cũng sẽ giỏi thôi.

이링(여)

네, 덜렁거리지 않고 꼼꼼한 성격이어서 실수 없이 일을 잘할 거예요.

Vâng, bạn ấy có tính cách cẩn thận, không hậu đậu nên sẽ làm việc tốt mà không sai sót gì đâu.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học