Sách bài tập · Lớp 3 · Bài 7
Đời sống văn hóa
어휘
Từ vựng
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.
다음 달에 네 가지 한국의 전통 악기로 다양한 장단을 연주하는 ______________을/를 볼 것이다.
Tháng sau tôi sẽ đi xem ______________, tiết mục biểu diễn nhiều nhịp điệu khác nhau bằng bốn loại nhạc cụ truyền thống của Hàn Quốc.
Đáp án
사물놀이
사물놀이 (nhạc gõ truyền thống)
배우들이 무대에서 노래하고 연기도 하는 ______________을/를 관람하고 싶다.
Tôi muốn xem ______________, nơi các diễn viên vừa hát vừa diễn trên sân khấu.
Đáp án
뮤지컬
nhạc kịch
친구와 함께 오랜만에 피아노 ______________을/를 다녀왔다.
Đã lâu rồi tôi mới cùng bạn đi xem ______________ piano.
Đáp án
연주회
buổi hòa nhạc
서울 역사 박물관에서는 서울의 옛날 사진 ______________이/가 열리고 있다.
Tại Bảo tàng Lịch sử Seoul đang diễn ra ______________ ảnh Seoul thời xưa.
Đáp án
전시회
triển lãm
______________은/는 영화와는 다르게 배우가 직접 무대에서 연기하기 때문에 감동이 더 크다.
______________, khác với phim ảnh, diễn viên trực tiếp diễn trên sân khấu nên cảm động hơn nhiều.
Đáp án
연극
kịch
다음 문장에 알맞은 것을 고르세요.
Chọn từ thích hợp cho câu sau.
회사 동료들과 함께 올림픽 공원에 BTS 공연을 {} 갔다.
Tôi đã cùng đồng nghiệp trong công ty đến Công viên Olympic để {} buổi biểu diễn của BTS.
Đáp án
❶ 관람하러
xem
나는 고등학교 때 악기를 {} 동아리에서 활동했다.
Hồi cấp ba, tôi đã sinh hoạt trong câu lạc bộ {} nhạc cụ.
Đáp án
❷ 연주하는
chơi
지난주에 끝난 드라마에서 가장 기억에 {} 장면은 주인공의 이별 장면이다.
Trong bộ phim vừa kết thúc tuần trước, cảnh {} ấn tượng nhất là cảnh chia tay của nhân vật chính.
Đáp án
❶ 남는
để lại
그 뮤지컬 배우에 대해 더 알고 싶어서 인터넷에서 정보를 {}.
Vì muốn biết thêm về diễn viên nhạc kịch đó nên tôi đã {} thông tin trên mạng.
Đáp án
❶ 검색했다
tìm kiếm
다음 달에 열리는 사진 전시회를 보려면 미리 티켓을 {} 한다.
Nếu muốn xem triển lãm ảnh diễn ra vào tháng sau thì {} vé trước.
Đáp án
❷ 예매해야
phải đặt vé trước
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Chọn từ thích hợp trong 〈ví dụ〉 để hoàn thành câu.
이 연극의 _______________은/는 지하철 2호선이다.
_______________ của vở kịch này là tuyến tàu điện ngầm số 2.
Đáp án
제목
tựa đề
이 연극의 _______________은/는 대학로에 있다.
_______________ của vở kịch này nằm ở Daehangno.
Đáp án
공연 장소
địa điểm biểu diễn
이 연극의 _______________은/는 만 7세 이상이다.
_______________ của vở kịch này là từ 7 tuổi trở lên.
Đáp án
관람 연령
độ tuổi được xem
이 연극을 인터넷으로 예매하면 _______________을/를 받을 수 있다.
Nếu đặt vé vở kịch này qua mạng thì có thể được _______________.
Đáp án
할인
giảm giá
티켓 예매를 취소하려면 _______________을/를 알아야 한다.
Muốn hủy đặt vé thì phải biết _______________.
Đáp án
예약 번호
mã số đặt chỗ
연극 지하철 2호선
Kịch Tuyến tàu điện ngầm số 2
일시: 20XX년 10월 30일 20:00 / 장소: 대학로 한국홀 4관 / 예약 번호: T098739 / 예매 일시: 20XX년 10월 27일 16:30 / 좌석: 1층 12열 9번 / ※ 유의 사항 1. 만 7세 미만의 어린이는 입장할 수 없습니다. 2. 공연 시작 후에는 입장이 제한되니 10분 전까지 입장해 주십시오. 3. 티켓 예매 취소 시 예약 번호를 알려 주시기 바랍니다. 4. 인터넷 예매 시 5% 할인됩니다. / 문의: 1544-1234
Ngày giờ: 30/10/20XX 20:00 / Địa điểm: Phòng 4 Hàn Quốc Hall Daehangno / Mã số đặt chỗ: T098739 / Ngày giờ đặt vé: 27/10/20XX 16:30 / Ghế: Tầng 1 hàng 12 số 9 / ※ Lưu ý 1. Trẻ em dưới 7 tuổi không được vào. 2. Sau khi buổi biểu diễn bắt đầu sẽ hạn chế vào cửa, nên vui lòng vào trước 10 phút. 3. Khi hủy đặt vé, xin vui lòng cho biết mã số đặt chỗ. 4. Đặt vé qua mạng được giảm 5%. / Liên hệ: 1544-1234
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 글을 완성하세요.
Chọn từ thích hợp trong 〈ví dụ〉 để hoàn thành đoạn văn.
지난달에 친구들과 비보이 공연을 보고 왔다. 이 공연은 한국뿐만 아니라 외국에서도 유명해서 보러 가기 전부터 1) 이/가 되었다. 우리는 2) 바로 앞에서 봤는데 배우들의 얼굴까지 볼 수 있어서 정말 좋았다. 비보이의 춤이 정말 인상적이어서 3) 이/가 끝난 후에는 나도 춤을 배우고 싶다는 생각이 들었다. 다음에는 난타 공연도 보러 가고 싶다.
Tháng trước tôi đã đi xem buổi biểu diễn B-boy cùng bạn bè. Buổi biểu diễn này không chỉ nổi tiếng ở Hàn Quốc mà còn nổi tiếng ở nước ngoài nên trước khi đi xem tôi đã rất {1}. Chúng tôi xem ngay phía trước {2} nên có thể nhìn thấy cả gương mặt của các diễn viên, thật là tuyệt. Điệu nhảy của B-boy rất ấn tượng nên sau khi {3} kết thúc, tôi đã nảy ra ý muốn học nhảy. Lần sau tôi cũng muốn đi xem buổi biểu diễn Nanta.
Đáp án mẫu
기대
mong chờ
Đáp án mẫu
무대
sân khấu
Đáp án mẫu
관람
buổi xem
문법
Ngữ pháp
다음 표를 완성하세요.
Hãy hoàn thành bảng sau.
| 기본형 | -으라고/라고 하다 | -냐고 하다 | -았/었냐고 하다 | -을/ㄹ 거냐고 하다 |
|---|---|---|---|---|
| 오다 | Đáp án 오라고 하다 | Đáp án 오냐고 하다 | 왔냐고 하다 | Đáp án 올 거냐고 하다 |
| 찾다 | 찾으라고 하다 | Đáp án 찾냐고 하다 | Đáp án 찾았냐고 하다 | Đáp án 찾을 거냐고 하다 |
| 싸다 | * | 싸냐고 하다 | Đáp án 쌌냐고 하다 | * |
| 좋다 | * | Đáp án 좋냐고 하다 | Đáp án 좋았냐고 하다 | * |
| ★듣다 | Đáp án 들으라고 하다 | Đáp án 듣냐고 하다 | Đáp án 들었냐고 하다 | Đáp án 들을 거냐고 하다 |
| ★만들다 | Đáp án 만들라고 하다 | Đáp án 만드냐고 하다 | Đáp án 만들었냐고 하다 | 만들 거냐고 하다 |
| ★돕다 | Đáp án 도우라고 하다 | Đáp án 돕냐고 하다 | Đáp án 도왔냐고 하다 | Đáp án 도울 거냐고 하다 |
그림을 보고 〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Xem hình và hoàn thành đoạn hội thoại như 〈ví dụ〉.
Q: 가: 왜 우유를 사?
가: Sao bạn lại mua sữa?
A: 나: 엄마가 집에 올 때 우유를 사 오라고 하셨어.
나: Mẹ tôi bảo lúc về nhà thì mua sữa về.
(자주 연락해.)
(Hãy liên lạc thường xuyên.)
가: 어머니가 전화로 뭐라고 하셨어요?
가: Mẹ bạn đã nói gì qua điện thoại vậy?
나: ______________________.
나: ______________________.
Đáp án
자주 연락하라고 하셨어요
Mẹ bảo hãy liên lạc thường xuyên
(수업에 늦지 마세요.)
(Đừng đến lớp trễ nhé.)
가: 왜 이렇게 일찍 왔어요?
가: Sao bạn đến sớm thế?
나: 선생님께서 ______________________.
나: Thầy/cô ______________________.
Đáp án
수업에 늦지 말라고 하셨어요
Thầy/cô bảo đừng đến lớp trễ
(밖에 비가 와요?)
(Ngoài trời có mưa không?)
가: 잠시드 씨가 뭐라고 물어봤어요?
가: 잠시드 đã hỏi gì vậy?
나: ______________________.
나: ______________________.
Đáp án
밖에 비가 오냐고 물어봤어요
Anh ấy đã hỏi ngoài trời có mưa không
(어제 본 공연 재미있었어요?)
(Buổi biểu diễn hôm qua bạn xem có hay không?)
가: 제이슨 씨가 뭐라고 했어요?
가: 제이슨 đã nói gì vậy?
나: 어제 본 공연이 ______________________.
나: Anh ấy hỏi buổi biểu diễn hôm qua ______________________.
Đáp án
재미있었냐고 물었어요
có hay không
문법
Ngữ pháp
그림을 보고 〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Hãy xem tranh và hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
Q: 가: 제이슨 씨가 뭐라고 말했어요? (잠시드 씨, 볼펜 좀 빌려주세요.)
가: 제이슨 đã nói gì vậy? (잠시드 ơi, cho tôi mượn bút bi một chút.)
A: 나: 볼펜 좀 빌려 달라고 했어요.
나: Anh ấy bảo cho mượn bút bi một chút.
(라흐만 씨, 오늘 저녁에 전화 좀 해 주세요.)
(라흐만 ơi, tối nay gọi điện cho tôi một chút nhé.)
가: 반장님이 뭐라고 하셨어요?
가: Tổ trưởng đã nói gì vậy?
나: ______________________.
나: ______________________.
Đáp án
오늘 저녁에 전화해 달라고 하셨어요
Tổ trưởng bảo tối nay gọi điện cho ông ấy
(내일 아침까지 상품을 정리하세요.)
(Sáng mai hãy sắp xếp hàng hóa xong nhé.)
가: 이링 씨가 뭐라고 해요?
가: 이링 nói gì vậy?
나: ______________________.
나: ______________________.
Đáp án
내일 아침까지 상품을 정리하라고 해요
이링 bảo sắp xếp hàng hóa xong trước sáng mai
(할머니께 사과 좀 갖다드려.)
(Mang táo đến cho bà giúp mẹ nhé.)
가: 후엔 씨가 딸한테 뭐라고 말했어요?
가: 후엔 đã nói gì với con gái vậy?
나: ______________________.
나: ______________________.
Đáp án
할머니께 사과 좀 갖다드리라고 말했어요
Cô ấy bảo con gái mang táo đến cho bà
(이 서류를 잠시드 씨에게 전해 주세요.)
(Hãy chuyển giấy tờ này cho 잠시드 giúp tôi nhé.)
가: 팀장님이 뭐라고 하셨어요?
가: Trưởng nhóm đã nói gì vậy?
나: ______________________.
나: ______________________.
Đáp án
잠시드 씨에게 서류를 전해 주라고 하셨어요
Trưởng nhóm bảo chuyển giấy tờ cho 잠시드
〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
Q: 가: 고향 친구가 아까 전화로 뭐라고 물었어요?
가: Lúc nãy bạn ở quê đã hỏi gì qua điện thoại vậy?
A: 나: 요즘 한국 날씨가 좋냐고 물어봤어요. (요즘 한국 날씨가 좋아요?)
나: Bạn ấy hỏi dạo này thời tiết Hàn Quốc có đẹp không. (Dạo này thời tiết Hàn Quốc đẹp không?)
가: 선생님께 뭘 여쭤봤어요?
가: Bạn đã hỏi thầy/cô điều gì vậy?
나: ______________ 여쭤봤어요. (몇 시까지 시험을 봐요?)
나: Tôi hỏi ______________. (Thi đến mấy giờ vậy?)
Đáp án
몇 시까지 시험을 보냐고
thi đến mấy giờ
가: 한국 사람들이 처음 만났을 때 무슨 질문을 많이 해요?
가: Khi mới gặp lần đầu, người Hàn thường hỏi những câu gì?
나: ______________ 많이 물어봐요. (어느 나라에서 왔어요?)
나: Họ thường hỏi ______________. (Bạn đến từ nước nào?)
Đáp án
어느 나라에서 왔냐고
đến từ nước nào
가: 과장님께 ______________ 물어보세요. (회의가 몇 시예요?)
가: Bạn hãy hỏi trưởng phòng ______________ nhé. (Cuộc họp lúc mấy giờ?)
나: 네, 알겠어요.
나: Vâng, tôi hiểu rồi.
Đáp án
회의가 몇 시냐고
cuộc họp lúc mấy giờ
가: 방금 수진 씨하고 무슨 이야기를 했어요?
가: Vừa nãy bạn nói chuyện gì với 수진 vậy?
나: 수진 씨가 저한테 ______________ 물었어요. (이번 주말에 뭐 할 거예요?)
나: 수진 hỏi tôi ______________. (Cuối tuần này bạn sẽ làm gì?)
Đáp án
이번 주말에 뭐 할 거냐고
cuối tuần này sẽ làm gì
문법
Ngữ pháp
그림을 보고 〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Hãy xem tranh và hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
Q: 가: 후엔 씨 고향도 겨울에 추워요? (서울 -5℃, 하노이 -4℃)
가: Quê của 후엔 mùa đông cũng lạnh à? (Seoul -5℃, Hà Nội -4℃)
A: 나: 네, 서울만큼 추워요. (서울)
나: Vâng, lạnh như ở 서울 vậy. (서울)
(고천 168cm, 언니 169cm)
(고천 168cm, chị gái 169cm)
가: 고천 씨 언니도 키가 커요?
가: Chị gái của 고천 cũng cao à?
나: 네, ______________________. (저)
나: Vâng, ______________________. (tôi)
Đáp án
저만큼 커요
cao bằng tôi
(지난번 집 115m², 이사한 집 113m²)
(nhà lần trước 115m², nhà mới chuyển đến 113m²)
가: 새로 이사한 집이 넓어요?
가: Nhà mới chuyển đến có rộng không?
나: 네, ______________________. (지난번 집)
나: Vâng, ______________________. (nhà lần trước)
Đáp án
지난번 집만큼 넓어요
rộng bằng nhà lần trước
가: 민수 씨, 요리를 잘해요?
가: 민수 ơi, anh nấu ăn giỏi không?
나: 네, ______________________. (아내)
나: Vâng, ______________________. (vợ)
Đáp án
아내만큼 요리를 잘해요
nấu ăn giỏi như vợ
가: 라민 씨가 요즘 공부 열심히 해요?
가: 라민 dạo này học chăm chỉ không?
나: 네, ______________________. (게임을 하는 것)
나: Vâng, ______________________. (việc chơi game)
Đáp án
게임을 하는 것만큼 열심히 해요
học chăm chỉ như chơi game
관계있는 것을 연결하고 문장을 완성하세요.
Hãy nối những phần liên quan với nhau và hoàn thành câu.
방이 손바닥만큼
Căn phòng nhỏ bằng lòng bàn tay
Đáp án
❸ 작다
nhỏ
부모님은 나를 하늘만큼 땅만큼
Bố mẹ yêu tôi nhiều bằng trời, bằng đất
Đáp án
❶ 사랑하다
yêu thương
마음이 바다만큼
Tấm lòng rộng như biển
Đáp án
❷ 넓다
rộng
사랑하다
yêu thương
넓다
rộng
작다
nhỏ
______________________. 그래서 넓은 집으로 이사할 계획이에요.
______________________. Vì vậy tôi dự định chuyển đến một căn nhà rộng hơn.
Đáp án
방이 손바닥만큼 작아요
Căn phòng nhỏ bằng lòng bàn tay
부모님은 나를 ______________________.
Bố mẹ ______________________ tôi.
Đáp án
하늘만큼 땅만큼 사랑하세요
Hãy yêu thương nhiều như trời cao, đất rộng
그 사람의 마음이 ______________________.
Tấm lòng của người đó ______________________.
Đáp án
바다만큼 넓어요
rộng như biển
말하기와 듣기
Nói và nghe
다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요.
Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử.
가: 내일 우리 어디에서 만나는지 알아요?
가: Bạn có biết ngày mai chúng ta gặp nhau ở đâu không?
나: 얘기를 들었는데 기억이 안 나요.
나: Tôi có nghe rồi nhưng không nhớ.
잠시드 씨에게 전화해서 ______________________ 물어봐야겠어요.
Chắc phải gọi điện cho 잠시드 để hỏi ______________________.
Đáp án
내일 어디에서 만나냐고
ngày mai gặp nhau ở đâu
가: 한국어를 정말 잘하네요. 한국어를 공부한 지 얼마나 됐어요?
가: Bạn nói tiếng Hàn giỏi thật đấy. Bạn học tiếng Hàn được bao lâu rồi?
나: ______________________. 이제 공부한 지 1년 되었어요.
나: ______________________. Giờ tôi mới học được 1 năm thôi.
Đáp án
아직 한국인만큼 잘하지 못해요
Tôi vẫn chưa giỏi bằng người Hàn
가: 다음 주에 라민 씨와 ______________________?
가: Tuần sau bạn và 라민 ______________________?
나: 네, 내일 라민 씨가 예매하기로 했어요.
나: Vâng, ngày mai 라민 sẽ đặt vé.
가: 라민 씨에게 티켓을 ______________________ 하세요. 벌써 표가 많이 없대요.
가: Bạn hãy bảo 라민 ______________________ vé nhé. Nghe nói vé đã sắp hết rồi đấy.
Đáp án
연극을 보지요, 빨리 예매하라고
đi xem kịch nhé, đặt vé nhanh lên
다음 대화를 듣고 물음에 답하세요. 1) 두 사람은 무엇에 대해 이야기합니까?
Hãy nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi. 1) Hai người đang nói về điều gì?
두 사람은 무엇에 대해 이야기합니까?
Hai người đang nói về điều gì?
Đáp án mẫu
보고 싶은 공연에 대해 이야기합니다.
Họ đang nói về buổi biểu diễn mà họ muốn xem.
2) 들은 내용과 같으면 ◯, 다르면 X 하세요.
2) Hãy đánh dấu ◯ nếu giống với nội dung đã nghe, X nếu khác.
성민은 난타 공연이 보고 싶다.
성민 muốn xem buổi biểu diễn 난타.
Đáp án
X
X
지수는 작년에 난타 공연을 봤다.
지수 đã xem buổi biểu diễn 난타 vào năm ngoái.
Đáp án
X
X
이번 연주회에서는 국악기 연주를 들을 수 있다.
Ở buổi hòa nhạc lần này có thể nghe biểu diễn nhạc cụ dân tộc.
Đáp án
O
O
읽기
Đọc
오페라의 유령
Bóng ma trong nhà hát
뮤지컬 / 8세 이상 / 150분. 기간 202X. 10. 09.~202X. 12. 30. 장소 예술의전당 대공연장. 시간 금 19:30, 토 14:00, 19:00, 일 16:00. 관람평: 정말 재미있게 관람했습니다. 꼭 보세요. / 배우분들의 노래와 연기가 정말 감동적이었어요!! / 기대한 것만큼 정말 재미있게 관람한 뮤지컬이에요.
Nhạc kịch / Từ 8 tuổi trở lên / 150 phút. Thời gian: 202X. 10. 09.~202X. 12. 30. Địa điểm: Nhà hát lớn Trung tâm Nghệ thuật (예술의전당). Giờ diễn: Thứ Sáu 19:30, Thứ Bảy 14:00, 19:00, Chủ Nhật 16:00. Nhận xét: Tôi đã xem rất thú vị. Nhất định hãy xem nhé. / Giọng hát và diễn xuất của các diễn viên thực sự cảm động!! / Đây là vở nhạc kịch thú vị đúng như tôi mong đợi.
다음을 읽고 읽은 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Hãy đọc đoạn sau và đánh dấu ○ nếu giống với nội dung đã đọc, X nếu khác.
이 뮤지컬은 매일 같은 시간에 공연된다.
Vở nhạc kịch này được diễn vào cùng một giờ mỗi ngày.
Đáp án
X
X
이 뮤지컬은 8살부터 볼 수 있다.
Vở nhạc kịch này có thể xem từ 8 tuổi.
Đáp án
O
O
이 공연은 본 사람들이 기대보다 재미없다고 했다.
Những người đã xem buổi biểu diễn này nói rằng nó kém thú vị hơn mong đợi.
Đáp án
X
X
지난 주말에 예술의전당 대공연장에서 뮤지컬 '오페라의 유령'을 관람했습니다. '오페라의 유령'은 좋은 목소리를 가졌지만 사고로 얼굴이 다친 신사가 젊은 오페라 가수를 사랑하는 이야기입니다. 앞좌석을 예매해서 배우들의 연기, 오케스트라의 연주 등 모든 것을 가까이에서 볼 수 있었습니다. 영화로도 재미있게 봤는데 영화만큼 뮤지컬도 정말 좋았습니다. 그리고 뮤지컬의 주인공이 너무 불쌍해서 "나라면 저 상황에서 어떻게 했을까?"라는 생각이 들었습니다. 감동적인 공연이니까 많은 사람들이 관람했으면 좋겠습니다.
Cuối tuần trước tôi đã xem vở nhạc kịch 'Bóng ma trong nhà hát' tại Nhà hát lớn Trung tâm Nghệ thuật. 'Bóng ma trong nhà hát' là câu chuyện về một quý ông có giọng hát hay nhưng bị thương ở mặt do tai nạn, đem lòng yêu một nữ ca sĩ opera trẻ. Tôi đã đặt vé ghế phía trước nên có thể xem gần tất cả mọi thứ như diễn xuất của các diễn viên, phần biểu diễn của dàn nhạc. Tôi cũng đã xem bản phim rất thú vị, và vở nhạc kịch cũng hay không kém gì bản phim. Ngoài ra, nhân vật chính của vở nhạc kịch quá đáng thương khiến tôi nghĩ 'Nếu là mình thì trong hoàn cảnh đó mình sẽ làm thế nào?'. Vì đây là một buổi biểu diễn cảm động nên tôi mong nhiều người sẽ đến xem.
다음은 뮤지컬에 대한 감상평입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요. 1) 무슨 공연에 대한 이야기입니까?
Sau đây là bài cảm nhận về một vở nhạc kịch. Hãy đọc bài viết và trả lời câu hỏi. 1) Đây là câu chuyện về buổi biểu diễn nào?
무슨 공연에 대한 이야기입니까?
Đây là câu chuyện về buổi biểu diễn nào?
Đáp án mẫu
뮤지컬 '오페라의 유령'에 대한 이야기입니다.
Đây là câu chuyện về vở nhạc kịch 'Bóng ma trong nhà hát'.
윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.
Hãy chọn ý đúng với nội dung của bài viết trên.
윗글의 내용과 같은 것을 고르세요.
Hãy chọn ý đúng với nội dung của bài viết trên.
Đáp án
❸ 이 글을 쓴 사람은 무대 가까이에서 공연을 관람했다.
Người viết bài này đã xem buổi biểu diễn ở gần sân khấu.
쓰기
Viết
공연 제목: 옥탑방 / 공연 장소: 대학로 한국홀 / 공연 내용: 여자와 남자 주인공이 갑자기 같은 옥탑방에 살게 되면서 일어나는 이야기 / 느낀 점: - 기대만큼 재미있었다. - 배우의 연기를 눈앞에서 직접 볼 수 있어서 좋았다.
Tên buổi biểu diễn: Căn phòng áp mái / Địa điểm biểu diễn: Hàn Quốc Hall ở Daehangno / Nội dung biểu diễn: Câu chuyện xảy ra khi nữ và nam nhân vật chính bỗng nhiên phải sống chung trong một căn phòng áp mái / Cảm nhận: - Thú vị đúng như mong đợi. - Thật tuyệt khi được tận mắt xem diễn xuất của diễn viên ngay trước mắt.
다음은 연극을 보고 쓴 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.
Dưới đây là bài viết sau khi xem kịch. Hãy tham khảo phần ghi chú để hoàn thành bài viết.
지난주에 친구들과 연극 공연을 관람했다. 나는 연극을 좋아하는 편은 아닌데 친구들이 이 연극은 꼭 봐야 한다고 해서 같이 가게 됐다. 옥탑방이라는 공연인데 1) 에서 관람했다. 이 연극의 내용은 2) 이야기이다. 친구들한테서 관람평이 좋다고 들어서 기대를 했는데 정말 3) 재미있었다. 그리고 우리는 앞좌석에 앉았기 때문에 4) . 학생들도 볼만한 연극이라서 주위 친구들에게 한번 가 보라고 추천하고 싶다.
Tuần trước tôi đã cùng bạn bè đi xem một buổi biểu diễn kịch. Tôi không phải là người thích kịch lắm, nhưng vì các bạn nói vở kịch này nhất định phải xem nên tôi đã đi cùng. Đó là vở kịch mang tên Căn phòng áp mái, và chúng tôi đã xem tại {1}. Nội dung của vở kịch này là câu chuyện {2}. Tôi đã háo hức vì nghe bạn bè nói vở kịch được đánh giá rất tốt, và quả thật nó {3} thú vị. Hơn nữa, vì chúng tôi ngồi ở hàng ghế phía trước nên {4}. Đây cũng là vở kịch đáng để học sinh xem, nên tôi muốn giới thiệu cho bạn bè xung quanh thử đi xem một lần.
Đáp án mẫu
대학로 한국홀
Hàn Quốc Hall ở Daehangno
Đáp án mẫu
여자와 남자 주인공이 갑자기 같은 옥탑방에서 살게 되면서 일어나는
xảy ra khi nữ và nam nhân vật chính bỗng nhiên phải sống chung trong một căn phòng áp mái
Đáp án mẫu
기대만큼
đúng như mong đợi
Đáp án mẫu
배우의 연기를 눈앞에서 직접 볼 수 있어서 좋았다
thật tuyệt khi được tận mắt xem diễn xuất của diễn viên ngay trước mắt
7과-듣기
하은(여)
성민아, 요즘 문화 행사가 많이 열린다고 하는데 같이 공연 보러 갈까?
성민 ơi, nghe nói dạo này có nhiều sự kiện văn hóa được tổ chức, mình cùng đi xem biểu diễn không?
김성민(남)
응. 나는 국립 관현악단의 연주회가 보고 싶어. 이번 달에 현대 악기와 전통 악기가 함께 하는 연주회가 열린다고 하는데 정말 신기할 것 같아. 너는 어떤 공연이 보고 싶어?
Ừ. Mình muốn xem buổi hòa nhạc của Dàn nhạc giao hưởng quốc gia. Nghe nói tháng này có buổi hòa nhạc kết hợp giữa nhạc cụ hiện đại và nhạc cụ truyền thống, chắc sẽ thú vị lắm. Còn bạn muốn xem buổi biểu diễn nào?
하은(여)
나는 난타 공연을 보고 싶어. 명동 소극장에서 난타 공연이 있다는데 누구랑 갈지 고민이야. 같이 보러 갈래?
Mình muốn xem biểu diễn Nanta. Nghe nói ở nhà hát nhỏ Myeongdong có biểu diễn Nanta mà mình đang phân vân không biết đi với ai. Bạn đi xem cùng mình không?
김성민(남)
나는 작년에 봤는데 기대만큼 정말 재미있었어. 지수가 난타 공연 보고 싶다고 했었는데 지수한테 같이 갈 거냐고 물어봐.
Năm ngoái mình đã xem rồi, thật sự thú vị đúng như mong đợi. Hình như 지수 đã nói muốn xem biểu diễn Nanta đó, bạn thử hỏi 지수 xem có đi cùng không.
하은(여)
정말? 그럼 지수한테 연락해 봐야겠다.
Thật à? Vậy mình phải thử liên lạc với 지수 rồi.