Sách bài tập · Lớp 3 · Bài 12
Ngày lễ truyền thống
어휘
Từ vựng
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 문장을 완성하세요.
Chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành câu.
________________에는 세배를 하고 새해 인사를 한다.
Vào ________________, người ta lạy chào và chúc mừng năm mới.
Đáp án
설날
Tết Nguyên đán
우리 가족은 ________________에 다 같이 송편을 만들어 먹고 차례를 지낸다.
Vào ________________, cả gia đình chúng tôi cùng nhau làm bánh 송편 để ăn và làm lễ cúng tổ tiên.
Đáp án
추석
Tết Trung thu
한국에는 아직 ________________에 보름달을 보면서 소원을 빌고 부럼을 깨는 풍습이 남아 있다.
Ở Hàn Quốc vẫn còn giữ phong tục vào ________________ ngắm trăng rằm mà cầu nguyện và cắn hạt để trừ mụn nhọt.
Đáp án
정월 대보름
Rằm tháng Giêng
옆집 할머니께서 ________________ 팥죽을 끓여서 우리 집에 가져오셨다.
Bà cụ nhà bên đã nấu cháo đậu đỏ ________________ rồi mang sang nhà chúng tôi.
Đáp án
동지
Đông chí
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 쓰세요.
Chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để điền vào.
가: 설날 아침에 ________________을 먹었어요? ________________ 한 그릇을 먹으면 나이를 한 살 더 먹는 거예요.
가: Sáng mùng một Tết bạn đã ăn ________________ chưa? Ăn một bát ________________ thì được thêm một tuổi đấy.
나: 네, 저는 두 그릇이나 먹었는데 그럼 두 살 더 많아진 거예요?
나: Vâng, tôi ăn tới hai bát cơ, vậy tức là tôi thêm được hai tuổi à?
Đáp án
떡국
Canh bánh gạo (떡국)
가: 민수 씨, 한국 사람들은 정월 대보름에 왜 ________________을 먹어요?
가: Anh 민수 ơi, tại sao người Hàn lại ăn ________________ vào ngày rằm tháng Giêng?
나: 네. 일 년 동안 아프지 않고 건강하길 바라는 의미가 있어요.
나: À. Điều đó mang ý nghĩa mong ước cả năm không ốm đau và khỏe mạnh.
Đáp án
부럼
Hạt trừ mụn nhọt (부럼)
가: 추석 때 가족과 함께 ________________을 만들었어요.
가: Vào dịp Trung thu tôi đã cùng gia đình làm ________________.
나: 만들기 쉬웠어요? 저는 아직 만들어 본 적이 없어요.
나: Làm có dễ không? Tôi thì chưa từng làm bao giờ.
Đáp án
송편
Bánh 송편
가: 오늘 동지니까 같이 ________________을 먹을까요?
가: Hôm nay là ngày Đông chí, chúng ta cùng ăn ________________ nhé?
나: 좋아요. 퇴근하고 회사 앞 식당에 먹으러 가요.
나: Được đấy. Tan làm mình đi ăn ở quán trước công ty đi.
Đáp án
팥죽
Cháo đậu đỏ (팥죽)
〈보기〉에서 알맞은 것을 골라 대화를 완성하세요.
Chọn từ thích hợp trong 〈보기〉 để hoàn thành đoạn hội thoại.
가: 한국 사람들은 추석 때 뭐 해요?
가: Vào dịp Trung thu người Hàn làm gì?
나: 보통 보름달을 보면서 _______________________________.
나: Thường thì vừa ngắm trăng rằm vừa _______________________________.
Đáp án
소원을 빌어요
ước một điều
가: 민수 씨, 설날에 슬기와 뭘 했어요?
가: Anh 민수 ơi, dịp Tết anh đã làm gì với 슬기?
나: 떡국을 먹고 근처 공원에 가서 _______________________________.
나: Chúng tôi ăn canh bánh gạo rồi ra công viên gần nhà và _______________________________.
Đáp án
연날리기를 했어요
thả diều
가: 설날에 가족들이 다 함께 할 수 있는 놀이가 있을까요?
가: Có trò chơi nào mà cả gia đình có thể cùng chơi vào dịp Tết không nhỉ?
나: 거실에서 할아버지, 할머니, 아이가 다 같이 _______________________________면 좋아요.
나: Ở phòng khách, ông, bà và các cháu cùng nhau _______________________________ thì thật hay.
Đáp án
윷놀이를 하
chơi 윷놀이
가: 영욱 씨, 집에 사과가 있는데 왜 또 샀어요?
가: 영욱 씨, nhà đã có táo rồi mà sao lại mua nữa vậy?
나: 추석에는 햇곡식과 햇과일로 _______________________________기 때문에 햇사과를 샀어요.
나: Vì vào Tết Trung thu người ta _______________________________ bằng ngũ cốc mới và trái cây mới nên tôi đã mua táo mới đấy.
Đáp án
차례를 지내
làm lễ cúng tổ tiên
관계있는 것을 모두 연결하세요.
Hãy nối tất cả những cái có liên quan với nhau.
설날
Tết Nguyên đán
Đáp án
② 새해 복 많이 받으시고 올 한 해도 건강하시길 바랍니다.
Chúc mừng năm mới, chúc bạn luôn khỏe mạnh trong suốt cả năm nay.
추석
Tết Trung thu
Đáp án
① 밝은 보름달처럼 행복한 명절 보내세요.
Chúc bạn có một ngày lễ hạnh phúc như vầng trăng tròn sáng tỏ.
밝은 보름달처럼 행복한 명절 보내세요.
Chúc bạn có một ngày lễ hạnh phúc như vầng trăng tròn sáng tỏ.
새해 복 많이 받으시고 올 한 해도 건강하시길 바랍니다.
Chúc mừng năm mới, chúc bạn luôn khỏe mạnh trong suốt cả năm nay.
새해에는 소망하는 일 모두 이루시길 바랍니다.
Chúc năm mới mọi điều bạn mong ước đều thành hiện thực.
풍요롭고 여유로운 한가위 보내세요.
Chúc bạn có một Tết Trung thu sung túc và thảnh thơi.
문법
Ngữ pháp
〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
Q: 가: 어제 새벽 3시에 잤는데 일찍 일어났네요? 나: 저는 늦게 ______ 7시에는 꼭 일어나요. (자다)
가: Hôm qua 3 giờ sáng mới ngủ mà dậy sớm thế? 나: Dù có ______ muộn thì 7 giờ tôi nhất định dậy. (자다)
A: 자도
자도
가: 감기는 다 나았어요?
가: Bạn khỏi cảm chưa?
나: 아니요. 며칠 동안 약을 ________________ 낫지 않아요. (먹다)
나: Chưa. Dù đã ________________ thuốc mấy ngày mà vẫn chưa khỏi. (먹다)
Đáp án
먹어도
먹어도
가: 라흐만 씨, 오늘 날씨가 좀 추운 것 같은데 짧은 옷을 입었어요?
가: 라흐만 ơi, hôm nay trời hơi lạnh mà sao bạn lại mặc đồ ngắn tay vậy?
나: 네, 저는 아무리 ________________ 소매가 짧은 옷이 좋아요. (춥다)
나: Vâng, dù có ________________ đến mấy thì tôi vẫn thích mặc đồ tay ngắn. (춥다)
Đáp án
추워도
추워도
가: 시험 잘 봤어요? 열심히 공부했잖아요.
가: Bạn thi tốt không? Bạn đã học chăm chỉ mà.
나: 아니요. 매일 열심히 ________________ 시험 성적이 좋지 않네요. (공부하다)
나: Không. Dù ngày nào cũng ________________ chăm chỉ mà điểm thi vẫn không tốt. (공부하다)
Đáp án
공부해도
공부해도
가: 명절에 보통 길이 많이 막히는데 이번 명절에도 고향에 갈 거예요?
가: Vào dịp lễ thường hay kẹt xe lắm, dịp lễ này bạn cũng về quê à?
나: 네. 오랜만에 가족들과 고향 친구들을 다 만날 수 있으니까 길이 많이 ________________ 꼭 갈 거예요. (막히다)
나: Vâng. Lâu lắm rồi mới gặp được cả gia đình và bạn bè ở quê nên dù đường có ________________ nhiều thì tôi nhất định vẫn về. (막히다)
Đáp án
막혀도
막혀도
관계있는 것을 연결하고 문장을 완성하세요.
Hãy nối những cái có liên quan với nhau và hoàn thành câu.
안경을 계속 찾다
cứ tìm kính mãi
Đáp án
④ 어디 있는지 모르겠어요.
Tôi không biết nó ở đâu.
비싸다
đắt
Đáp án
① 꼭 그 휴대 전화를 살 거예요.
nhất định sẽ mua chiếc điện thoại đó.
한국 뉴스를 여러 번 듣다
nghe tin tức Hàn Quốc nhiều lần
Đáp án
② 이해가 되지 않아요.
vẫn không hiểu được.
시간이 없다
không có thời gian
Đáp án
③ 숙제를 꼭 해야 해요.
nhất định phải làm bài tập.
꼭 그 휴대 전화를 살 거예요.
nhất định sẽ mua chiếc điện thoại đó.
이해가 되지 않아요.
vẫn không hiểu được.
숙제를 꼭 해야 해요.
nhất định phải làm bài tập.
어디 있는지 모르겠어요.
Tôi không biết nó ở đâu.
_______________________________.
_______________________________.
Đáp án mẫu
안경을 계속 찾아도 어디 있는지 모르겠어요
Tôi tìm kính mãi mà vẫn không biết nó ở đâu.
_______________________________.
_______________________________.
Đáp án mẫu
비싸도 꼭 그 휴대 전화를 살 거예요
Dù đắt tôi cũng nhất định sẽ mua chiếc điện thoại đó.
_______________________________.
_______________________________.
Đáp án mẫu
한국 뉴스를 여러 번 들어도 이해가 되지 않아요
Dù nghe tin tức Hàn Quốc nhiều lần tôi vẫn không hiểu được.
_______________________________.
_______________________________.
Đáp án mẫu
시간이 없어도 숙제를 꼭 해야 해요
Dù không có thời gian cũng nhất định phải làm bài tập.
〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.
Hãy hoàn thành câu như trong 〈보기〉.
Q: 한국어 수업을 듣고 한국말을 ______________. (잘하다)
Sau khi học lớp tiếng Hàn, tôi đã ______________ tiếng Hàn. (잘하다)
A: 잘하게 되었다
đã giỏi lên
친구가 연극 표를 줘서 연극을 __________________. (보다)
Vì bạn cho vé kịch nên tôi đã __________________ kịch. (보다)
Đáp án
보게 되었다
đã được xem
지난주에 다리를 다쳐서 병원에 __________________. (입원하다)
Tuần trước tôi bị thương ở chân nên đã __________________ bệnh viện. (입원하다)
Đáp án
입원하게 되었다
phải nhập viện
이번 학기에 성적이 많이 올라서 장학금을 __________________. (받다)
Học kỳ này thành tích lên cao nên tôi đã __________________ học bổng. (받다)
Đáp án
받게 되었다
được nhận
한국 회사에 취직을 해서 한국에 __________________. (살다)
Vì xin được việc ở công ty Hàn Quốc nên tôi đã __________________ ở Hàn Quốc. (살다)
Đáp án
살게 되었다
sinh sống
갑자기 제주도에 눈이 많이 와서 여행을 __________________. (못 가다)
Đảo Jeju đột nhiên có tuyết rơi nhiều nên tôi đã __________________ du lịch. (못 가다)
Đáp án
못 가게 되었다
không đi được
〈보기〉와 같이 대화를 완성하세요.
Hãy hoàn thành đoạn hội thoại như trong 〈보기〉.
Q: 가: 예전부터 매운 음식을 잘 먹었어요? 나: 아니요. 한국에 와서 매운 음식을 ______________.
가: Bạn ăn được đồ cay từ trước rồi à? 나: Không. Sang Hàn Quốc rồi tôi mới ______________ đồ cay.
A: 잘 먹게 됐어요.
ăn giỏi được
가: 영욱 씨를 어떻게 만났어요?
가: Bạn đã gặp anh 영욱 như thế nào?
나: 친구가 소개해 줘서 ________________________.
나: Vì bạn tôi giới thiệu nên tôi đã ________________________.
Đáp án
만나게 됐어요
quen được
가: 예전부터 안젤라 씨를 알았어요?
가: Bạn biết chị 안젤라 từ trước rồi à?
나: 아니요. 작년부터 한국어 수업을 같이 들으면서 ________________________.
나: Không. Từ năm ngoái cùng học lớp tiếng Hàn nên tôi đã ________________________.
Đáp án
알게 됐어요
quen biết
가: 언제부터 안경을 썼어요?
가: Bạn đeo kính từ khi nào?
나: 중학교 때부터 눈이 나빠져서 안경을 ________________________.
나: Từ hồi cấp hai mắt kém đi nên tôi đã ________________________ kính.
Đáp án
쓰게 됐어요
đã bắt đầu viết
가: 아이를 키우는 것은 정말 힘든 일인 것 같아요. 이제 부모님의 사랑을 깨달았어요.
가: Nuôi con quả là một việc rất vất vả. Bây giờ tôi mới thấu hiểu được tình yêu thương của cha mẹ.
나: 네, 저도 아이를 키우면서 부모님의 고마움을 ________________________.
나: Vâng, khi nuôi con tôi cũng ________________________ lòng biết ơn đối với cha mẹ.
Đáp án
깨닫게 됐어요
đã thấu hiểu được
표를 보고 〈보기〉와 같이 문장을 완성하세요.
Hãy xem bảng và hoàn thành câu như trong 〈보기〉.
| 전(과거) | 후(현재) |
|---|---|
| 결혼 전 / 부모님과 이야기를 잘 안 하다 | 결혼 후 / 부모님과 이야기를 자주 하다 |
| 어렸을 때 / 뉴스를 안 보다 | 취업 후 / 뉴스를 자주 보다 |
| 한국에 오기 전 / 한국 문화를 잘 모르다 | 한국에 온 후 / 한국 문화를 잘 알다 |
| 작년까지 / 요리를 잘 못하다 | 요리를 배운 후 / 요리를 잘하다 |
| 한국어를 배우기 전 / 한국어 책을 안 읽다 | 한국어를 배운 후 / 한국어 책을 읽다 |
Q: 결혼 전에는 부모님과 이야기를 잘 안 했는데 결혼 후에는 이야기를 자주 하게 됐어요.
Trước khi kết hôn tôi ít khi trò chuyện với cha mẹ, nhưng sau khi kết hôn tôi đã hay trò chuyện với họ hơn.
A: 결혼 전에는 부모님과 이야기를 잘 안 했는데 결혼 후에는 이야기를 자주 하게 됐어요.
Trước khi kết hôn tôi ít khi trò chuyện với cha mẹ, nhưng sau khi kết hôn tôi đã hay trò chuyện với họ hơn.
_______________________________.
_______________________________.
Đáp án mẫu
어렸을 때는 뉴스를 안 봤는데 취업 후에는 뉴스를 자주 보게 됐어요
Hồi nhỏ tôi không xem tin tức, nhưng sau khi đi làm tôi đã hay xem tin tức hơn
_______________________________.
_______________________________.
Đáp án mẫu
한국에 오기 전에는 한국 문화를 잘 몰랐는데 한국에 온 후에는 한국 문화를 잘 알게 됐어요
Trước khi đến Hàn Quốc tôi không rành văn hóa Hàn Quốc, nhưng sau khi đến Hàn Quốc tôi đã hiểu rõ văn hóa Hàn Quốc hơn
_______________________________.
_______________________________.
Đáp án mẫu
작년까지 요리를 잘 못했는데 요리를 배운 후에는 요리를 잘하게 됐어요
Đến năm ngoái tôi vẫn nấu ăn không giỏi, nhưng sau khi học nấu ăn tôi đã nấu ăn giỏi hơn
_______________________________.
_______________________________.
Đáp án mẫu
한국어를 배우기 전에는 한국어 책을 안 읽었는데 한국어를 배운 후에는 한국어 책을 읽게 됐어요
Trước khi học tiếng Hàn tôi không đọc sách tiếng Hàn, nhưng sau khi học tiếng Hàn tôi đã bắt đầu đọc sách tiếng Hàn
말하기와 듣기
Nói và nghe
다음 대화를 듣고 빈칸에 알맞은 말을 쓰세요. 그리고 말해 보세요. (Track 23)
Hãy nghe đoạn hội thoại sau và điền từ thích hợp vào chỗ trống. Sau đó hãy nói thử. (Track 23)
가: 성민아, 설날에 뭐 했어?
가: 성민 à, Tết em đã làm gì?
나: 친척들이랑 __________________________________.
나: Em đã cùng họ hàng __________________________________.
Đáp án
윷놀이도 하고 떡국도 먹었어
chơi윷놀이 và ăn떡국
가: 라흐만 씨는 언제부터 한국 역사에 관심이 생겼어요?
가: Anh 라흐만, từ khi nào anh bắt đầu quan tâm đến lịch sử Hàn Quốc vậy?
나: 원래는 한국 역사에 관심이 없었는데 __________________________________.
나: Ban đầu tôi không quan tâm đến lịch sử Hàn Quốc, nhưng __________________________________.
계속 보니까 역사 드라마가 정말 재미있어요.
Cứ xem hoài thì thấy phim lịch sử thật sự rất hay.
Đáp án
역사 드라마를 보고 관심을 가지게 됐어요
sau khi xem phim lịch sử tôi đã trở nên quan tâm
가: 이링 씨, 안색이 안 좋아요. 무슨 일 있어요?
가: Chị 이링, sắc mặt chị không được tốt. Có chuyện gì vậy?
나: 어제 잠을 못 잔 데다가 아침도 못 먹어서 그런가 봐요.
나: Chắc là do hôm qua tôi không ngủ được lại còn không ăn sáng nữa.
가: __________________________________.
가: __________________________________.
Đáp án
아무리 바빠도 식사는 꼭 하세요
Dù bận đến mấy chị cũng nhớ phải ăn uống đầy đủ nhé
다음 대화를 듣고 물음에 답하세요. (Track 24) — 두 사람은 무슨 음식에 대해 이야기합니까?
Hãy nghe đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi. (Track 24) — Hai người đang nói về món ăn gì?
두 사람은 무슨 음식에 대해 이야기합니까?
Hai người đang nói về món ăn gì?
Đáp án mẫu
팥죽에 대해 이야기합니다.
Họ đang nói về món cháo đậu đỏ (팥죽).
들은 내용과 같으면 〇, 다르면 X 하세요.
Nếu giống với nội dung đã nghe thì đánh 〇, khác thì đánh X.
동지는 일 년 중 낮이 가장 긴 날이다.
동지 là ngày có ban ngày dài nhất trong năm.
Đáp án
X
X
붉은색은 나쁜 기운을 쫓아 준다는 의미가 있다.
Màu đỏ mang ý nghĩa xua đuổi những điều xui xẻo.
Đáp án
O
O
제이슨 씨는 한국에 온 후 팥을 좋아하게 되었다.
제이슨 đã trở nên thích đậu đỏ sau khi đến Hàn Quốc.
Đáp án
O
O
읽기
Đọc
다음은 명절 후유증에 대한 설문 조사 결과입니다. 읽고 내용과 같으면 ○, 다르면 X 하세요.
Dưới đây là kết quả khảo sát về hội chứng sau ngày lễ. Hãy đọc và đánh dấu ○ nếu đúng với nội dung, X nếu sai.
명절 후유증으로 어떤 것을 경험했나요? (복수 응답)
Bạn đã gặp những di chứng nào sau kỳ nghỉ lễ? (Có thể chọn nhiều đáp án)
조사 대상: 직장인 200명 / 명절 후유증: 명절이 지난 후 겪는 정신, 몸 등의 문제
Đối tượng khảo sát: 200 người đi làm / Hội chứng sau ngày lễ: các vấn đề về tinh thần, thể chất... gặp phải sau khi kỳ nghỉ lễ kết thúc
| 항목Hạng mục | 비율Tỷ lệ |
|---|---|
| 몸이 피로하다Cơ thể mệt mỏi | 59.9%59,9% |
| 몸무게가 늘었다Cân nặng tăng lên | 31.3%31,3% |
| 자꾸 졸리다Hay buồn ngủ | 20.7%20,7% |
| 일에 의욕이 떨어졌다Giảm hứng thú với công việc | 18.6%18,6% |
| 두통이 생기고 소화가 안 된다Bị đau đầu và khó tiêu | 14.5%14,5% |
사람들이 가장 심하게 느끼는 명절 후유증은 몸이 피로한 것이다.
Biểu hiện sau kỳ nghỉ lễ mà mọi người cảm thấy rõ nhất là tình trạng mệt mỏi về thể chất.
Đáp án
O
O
명절 후 두통이 생긴 사람보다 몸무게가 늘었다는 사람이 더 많다.
Số người bị tăng cân nhiều hơn số người bị đau đầu sau ngày lễ.
Đáp án
O
O
몸무게가 늘었다는 사람들은 자꾸 졸린다는 사람보다 두 배 이상 많다.
Số người bị tăng cân nhiều hơn gấp hai lần so với số người hay buồn ngủ.
Đáp án
X
X
다음은 명절 후유증 예방에 대한 이야기입니다. 글을 읽고 물음에 답하세요.
Dưới đây là bài viết về cách phòng ngừa hội chứng sau ngày lễ. Hãy đọc bài và trả lời câu hỏi.
Cách phòng ngừa hội chứng sau ngày lễ
명절 후유증이란 명절을 보내면서 스트레스 때문에 생기는 몸이나 정신 등의 문제를 말한다. 명절 동안 과도한 가사 업무, 장거리 운전 등으로 피로감, 소화 불량, 두통 등의 증상을 겪게 되는 사람들이 있다. 이런 후유증을 예방하기 위해서는 명절 음식을 준비하거나 운전을 할 때 한두 시간마다 10분 정도씩 휴식을 취하는 것이 좋다. 그리고 스트레칭이나 가벼운 운동을 하면 피로 회복에 도움이 된다. 명절에는 기름진 음식을 많이 먹게 되는데 한 끼 정도는 채소와 과일을 먹으면 소화 불량의 문제를 예방할 수 있다.
Hội chứng sau ngày lễ là những vấn đề về thể chất hay tinh thần phát sinh do căng thẳng trong khi trải qua kỳ nghỉ lễ. Có những người gặp phải các triệu chứng như mệt mỏi, khó tiêu, đau đầu... do làm việc nhà quá sức hoặc lái xe đường dài trong dịp lễ. Để phòng ngừa hội chứng này, khi chuẩn bị đồ ăn ngày lễ hay khi lái xe, cứ mỗi một hai tiếng nên nghỉ ngơi khoảng 10 phút. Ngoài ra, việc giãn cơ hoặc vận động nhẹ nhàng cũng giúp hồi phục sức khỏe. Vào ngày lễ, ta thường ăn nhiều đồ ăn nhiều dầu mỡ, nhưng nếu ăn rau và trái cây trong khoảng một bữa thì có thể phòng ngừa vấn đề khó tiêu.
명절 후유증으로 생기는 문제가 아닌 것은 무엇입니까?
Điều nào sau đây không phải là vấn đề phát sinh do hội chứng sau ngày lễ?
Đáp án
③ 몸무게 감소
Giảm cân
윗글의 내용과 다른 것을 고르세요.
Hãy chọn điều không đúng với nội dung bài viết trên.
Đáp án
② 명절에는 고기보다 과일을 더 많이 먹게 된다.
Vào ngày lễ, người ta ăn trái cây nhiều hơn thịt.
쓰기
Viết
다음은 베트남의 명절에 대한 글입니다. 메모를 참고하여 글을 완성하세요.
Dưới đây là bài viết về ngày lễ của Việt Nam. Hãy tham khảo ghi chú để hoàn thành bài viết.
메모
Ghi chú
| 항목Hạng mục | 내용Nội dung |
|---|---|
| 명절 이름Tên ngày lễ | 뗏Tết |
| 날짜Ngày tháng | 음력 1월 1일Ngày 1 tháng 1 âm lịch |
| 음식Món ăn | 반쯩Bánh chưng |
| 그 음식을 먹는 이유Lý do ăn món ăn đó | 조상들에게 고마움을 표현하기 위해서Để bày tỏ lòng biết ơn với tổ tiên |
| 풍습과 의미Phong tục và ý nghĩa | • 대청소를 한다. - 그 이유는 집을 깨끗이 청소하면 지난해에 일어난 안 좋은 일은 없어지고 좋은 일이 집에 들어온다고 믿기 때문이다. • 복숭아나무나 매화나무를 산다. - 복숭아나무는 건강과 돈을 의미하고, 매화나무는 공부를 잘한다는 의미가 있다. • 집에 꼭 연락을 하고 방문한다. - 설날 이후 첫 손님을 중요하게 생각하니까 집에 연락 없이 찾아가면 안 된다.• Tổng vệ sinh nhà cửa. - Lý do là vì người ta tin rằng nếu dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ thì những điều không may của năm cũ sẽ biến mất và những điều tốt lành sẽ đến với ngôi nhà. • Mua cây đào hoặc cây mai. - Cây đào tượng trưng cho sức khỏe và tiền bạc, còn cây mai mang ý nghĩa học hành giỏi giang. • Nhất định phải báo trước rồi mới đến thăm nhà. - Vì người ta coi trọng vị khách đầu tiên sau Tết nên không được đến nhà người khác mà không báo trước. |
베트남의 명절 중 하나는 설날이다. 이 날은 음력 1월 1일인데 베트남어로 '뗏'이라고 한다. 설날 전후로 일주일 정도 쉬어서 사람들이 고향에 많이 간다. 가족들이 모두 모여 반쯩을 만들어 먹는다. 반쯩을 먹는 이유는 1). 설날에는 먼저 집을 대청소한다. 왜냐하면 집을 깨끗이 청소하면 좋은 일이 2). 그리고 복숭아나무나 매화나무를 산다. 복숭아나무는 건강과 돈을 의미하고, 매화나무는 3). 베트남에서는 설날에 다른 집을 방문할 때, 꼭 연락을 하고 방문해야 한다. 베트남 사람들은 설날 이후 첫 손님을 중요하게 생각하니까 4).
Một trong những ngày lễ của Việt Nam là Tết. Ngày này là ngày mùng 1 tháng 1 âm lịch, tiếng Việt gọi là 'Tết'. Trước và sau Tết được nghỉ khoảng một tuần nên nhiều người về quê. Cả gia đình quây quần lại làm và ăn bánh chưng. Lý do ăn bánh chưng là {1}. Vào ngày Tết, trước tiên người ta tổng vệ sinh nhà cửa. Bởi vì nếu dọn nhà sạch sẽ thì điều tốt lành sẽ {2}. Và người ta mua cây đào hoặc cây mai. Cây đào tượng trưng cho sức khỏe và tiền bạc, còn cây mai {3}. Ở Việt Nam, khi đến thăm nhà người khác vào ngày Tết, nhất định phải liên lạc trước rồi mới đến. Vì người Việt Nam xem trọng vị khách đầu tiên sau Tết nên {4}.
Đáp án mẫu
조상들에게 고마움을 표현하기 위해서다
Đó là để bày tỏ lòng biết ơn với tổ tiên.
Đáp án mẫu
집에 들어온다고 믿기 때문이다
Bởi vì người ta tin rằng nó sẽ vào nhà.
Đáp án mẫu
공부를 잘한다는 의미가 있다
Có ý nghĩa là học giỏi.
Đáp án mẫu
집에 연락없이 찾아가면 안 된다
Không được đến nhà mà không báo trước.
12과-듣기
제이슨(남)
선생님. 동지가 일 년 중에 밤이 가장 긴 날 맞지요?
Cô ơi. 동지 là ngày có đêm dài nhất trong năm phải không ạ?
선생님(여)
맞아요. 이날은 팥죽을 먹는 풍습이 있어요.
Đúng vậy. Ngày này có phong tục ăn cháo đậu đỏ.
제이슨(남)
그런데 동지에 왜 팥죽을 먹어요?
Nhưng vào ngày 동지 tại sao lại ăn cháo đậu đỏ ạ?
선생님(여)
한국에서 붉은색은 나쁜 기운을 쫓아 준다는 의미가 있어요. 그래서 팥죽을 먹으면 나쁜 것들을 막아 준다고 생각해요. 제이슨 씨는 팥죽을 좋아해요?
Ở Hàn Quốc, màu đỏ có ý nghĩa là xua đuổi những điều xấu. Vì vậy người ta nghĩ rằng ăn cháo đậu đỏ sẽ ngăn được những điều xấu. 제이슨 có thích cháo đậu đỏ không?
제이슨(남)
네. 좋아해요. 한국에 처음 왔을 때는 팥을 싫어했는데 먹다 보니 잘 먹게 됐어요.
Có ạ. Em thích. Khi mới đến Hàn Quốc em không thích đậu đỏ, nhưng ăn dần rồi lại thấy ngon.